Anh ngữ sinh động bài 241




Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài 241. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay là Ôn lại phần 6, chỉ cách nói quá trình học vấn và nghề nghiệp của mình. Tiếng Anh bản lý lịch, hay bản tóm tắt về thành tích học vấn và nghề nghiệp gọi là curriculum vitae viết tắt là CV, hay còn gọi là RÉsumé. Có thể viết là resumé. Cũng luyện cách phát âm sao cho gần với cách phát âm của người Mỹ. Và ở phần cuối bài, ta học về cách dùng nhóm chữ rather than trong những cách viết song song (Parallel constructions).

Trong phần đầu bài học ta nghe Kathy phỏng vấn Max Wilson, người thường đọc bài đối thoại trong chương trình Anh ngữ sinh động. Ðể ý đến chữ you nhấn mạnh trong câu: Today you are our guest. Cũng để ý đến giọng trong câu ngạc nhiên: Me? You’re joking! Tôi ư? Bạn không đùa đấy chứ? I’m doing great! Hôm nay tôi mạnh (khỏe). Glad to hear it =Mừng nghe bạn mạnh. Well, OK. Let’s do it! Nào chúng ta hãy làm chuyện đó.

Cut 1

Max (voice-over):    Hi, I’m Max.

Kathy (voice-over):    Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice-over):    Welcome to New Dynamic English!

Larry:    New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Today’s unit is Review, Part 6.

Max:    Hi, Kathy. How are you?

Kathy:    Just fine. How are you?

Max:    I’m doing great!

Kathy:    Glad to hear it!

NDE Review with Max and Kathy

Kathy:    Today we have a very special guest.

Max:    A special guest? Who is it?

Kathy:    It’s… you.

Max:    Me? You’re joking!

Kathy:    No, I’m not. Today you are our guest.

And I’m going to ask you questions about your life.

Max:    Well…. OK! Let’s do it!

Kathy:    Here we go.

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Max nói về cuộc đời và gia đình ông. Khi nói mình sinh năm nào hay ở đâu, ta dùng câu chữ born và dùng ở thì simple past của BE. Thí dụ: I was born in 1967; I was born in Hanoi. (To be born). Phân biệt với to bear/bore/borne=mang, carry, nhớ (remember), chịu được (stand). Several wedding guests arrived bearing gifts.=nhiều khách dự đám cưới tới mang theo quà tặng. Robert is a Texan, born and bred.=Robert là dân Texas ròng, nơi anh sinh ra và trưởng thành và có những cá tính của người dân Texas. To be born under a lucky star=sinh ra dưới ngôi sao tốt. Thành ngữ: He was born with a silver spoon in his mouth=anh ta sinh trong nhà giầu có. He’s an Australian-born businessman=anh ta là thương gia người Úc. Air-borne=trong không khí. All the planes have been air-borne=tất cả phi cơ đều cất cánh. Air-borne soldiers=lính nhẩy dù. Water-borne=trong nước. Minute water-borne organisms are dangerous because they carry diseases. Những sinh vật nhỏ li-ti nguy hiểm vì chúng truyền bịnh. Bear in mind=nhớ rằng. I can’t bear violence toward another human being=tôi không chịu được cảnh bạo lực với người khác. Bear someone no malice/bear no ill will=đừng có ác ý với ai, đừng thù oán ai.
Full name=họ và tên; family name, last name=họ; first name=tên. Middle name=tên đệm

Cut 2

Interview. Max Wilson:    I’m from San Francisco.

Larry:    Interview

Max talks about his life and family.

•    a computer programmer     người thảo chương, người lập trình (viết chương trình) của máy điện toán

Let’s begin with some basic information.     Chúng ta hãy bắt đầu bằng vài tin tức (thông tin) căn bản. Chữ s trong basic đọc với âm s.

Kathy:    Our guest today is Max.

OK. Let’s begin with some basic information.

We all know your first name: Max.

What’s your last name? What’s your family name?

Max:    Wilson. My full name is Max Wilson.

Kathy:    Where were you born, Max?

Max:    I was born in Portland… Portland, Oregon.

Kathy:    Did you grow up in Portland?

Max:    Yes, I did.

Kathy:    Where did you go to school?

Max:    I went to high school in Portland, and then I went to college in San Francisco.

Kathy:    Do your parents still live in Portland?

Max:    Yes, they do. But they are thinking about moving.

They don’t like the weather in Portland.

Kathy:    It rains a lot in Portland, doesn’t it?

Max:    Yes, it does. My parents want to move somewhere warm and sunny.

Kathy:    You live in Washington, DC now, don’t you?

Max:    Yes, I do. I moved here with my family from San Francisco.

I moved here last year.

Kathy:    Tell us about your family, Max.

Max:    Well, my wife’s name is Karen, and our son’s name is John.

Kathy:    How old is John?

Max:    He’s eight years old.

Kathy:    And what does your wife do? What does Karen do?

Max:    She’s a computer programmer.

She works for a small computer company in Maryland. [a start-up=a new small company.]

Kathy:    Does she like her job?

Max:    Yes, she likes it very much.

Kathy:    OK. Let’s take a short break, and then we’ll ask Max some more questions.

This is New Dynamic English.

Vietnamese Explanation

Simple Present and simple past: Khi diễn tả một sự kiện hiển nhiên, dùng simple present. How are you today? Do you parents still live in Portland? What does your wife do? She’s a computer programmer. She works in a computer company in Maryland. Does she like her job? Yes, she does. She likes it very much. It rains a lot in Portland. So sánh với thì quá khứ simple past. Where did you go to school? (bây giờ Max không đi học nữa, việc học đã xong từ lâu). I went to school in Portland and I went to college in San Francisco. Our lessons started in 1995. Our English program started 15 years ago.

We study one new lesson every two weeks. (simple present tense, a habit). I usually get up at 7 o’clock (habit). This morning I got up a little earlier. (Simple past). Xin nghe lại và để ý đến hai thì simple present và simple past.

Cut 3 (same as cut 2)

Vietnamese Explanation

Sau đây, ta tiếp tục ôn về cách phát âm i ngắn như trong sit và i dài như trong seat. Please sit down. Please take a seat. Bitch (con chó cái); beach (bãi bể). Summer is the best time to go to the beach. He’s sitting in my seat. Still (adj.) yên lặng (adv.) vẫn còn. Steel (thép); steal/stole/stolen=Ăn cắp. A steal=a cheap buy, món đồ rẻ. The wine is a steal at $7.00 a bottle=rượu vang này quá rẻ có 7 dollars một chai. Please sit still. Don’t move. There’s a bee on your shoulder.=Xin ngồi yên; đừng động đậy; có con ong trên vai bạn. Do you still have her phone number? Anh còn số điện thoại của cô ta không? You’re still here? I thought you already left.=Anh còn ở đây ư? Tôi tưởng anh về rồi chứ?

Âm /e/ trong said và âm /a/ trong sad: What he said was very sad.

Ðể ý đến đoạn đàm thoại sau đây. Khi ông Chapman nói: “So in that case, extra parts can be flown in rather than stored,” Ông đọc nhanh “In that case” thành in “nat “case (âm th bỏ không đọc.) Tương tự: Chữ “Internet”, đọc nhanh nghe như “Inernet”. Chữ “twenty” đọc nhanh nghe như “tweny”.

Nói bằng tiếng Anh: Tòa án cao nhất ở Mỹ là Tối Cao Pháp Viện.=the highest court in the United States is the Supreme Court [xú-prìm]. Tối Cao Pháp Viện diễn giải Hiến Pháp của Hoa Kỳ. The Supreme Court interprets the Constitution of the United States.

Cut 4

Chap:     So…the one remaining question is that of spare parts [như vậy chỉ còn một vấn

đề còn lại là phụ tùng thay thế.]

Chap: And that may not be as difficult as we think. [and that=>đọc nhanh nghe như “and nat”.]

Blake:    What do you mean?

Chap:    Well, according to your technical reports, your robots are very reliable.

They rarely break down in their first five years. Am I right?

Blake: Yes, that’s right.

But it’s important to follow the maintenance schedule [theo đúng thời biểu bảo trì]

In most cases electric sensors (phần tử nhạy điện tử) indicate problems before they become serious.

Chap: So in that case, extra parts can be flown in rather than stored.

Blake: Absolutely. We can guarantee delivery by air within thirty-six hours.

And our technical support will be available twenty-four hours a day!

Vietnamese Explanation

=>Cách dùng Rather than:

Ðể ý đến điểm văn phạm ở cuối đoạn vừa nghe: In that case, extra parts can be flown in rather than stored. Trong trường hợp đó, những bộ phận phụ có thể được gửi bằng máy bay chứ không chứa trong kho.
Rather than khi là liên từ (conjunction) chỉ cách viết tương đồng và song song (parallel) khi so sánh và nghĩa là “chứ không phải.” Rather than nối hai chữ hay nhóm chữ CÙNG MỘT TỪ LOẠI. Trong câu trên FLOWN và STORED đều là hai past participles (quá khứ phân từ). Flown là past participle của to fly (chở bằng máy bay đến), Stored là past participle của to store (chứa trong nhà kho). Những câu tương tự: He decided to quit rather than accept the new rules.= ông ấy quyết định bỏ việc chứ không chấp nhận qui luật mới. Quit và accept đều là verbs. I prefer to cook with olive oil rather than butter.=tôi thích nấu ăn bằng dầu ô-liu chứ không dùng bơ. Oil và butter đều là nouns. He was pitied rather than disliked.=anh ta đáng thương hại chứ không bị ghét. Pitied và disliked đều là past participles dùng làm adjectives. Nhưng rather than khi là giới từ (preposition) thường đứng đầu câu, có nghĩa là “thay vì”: Rather than fly directly to Los Angeles, why not stop in San Francisco first? Thay vì bay thẳng về Los Angeles, tại sao bạn không ghé San Francisco trước? Rather than cause more trouble, I’m going to forget the whole affair.=thay vì gây thêm phiền nhiễu, tôi sẽ quên hết chuyện này. Rather than go to New York by air, I’d take the train.=Thay vì đi máy bay đi New York, tôi đi xe lửa. Sẽ học kỹ thêm về rather than ở một bài khác.

Vietnamese Explanation

Xin lưu ý: Trong khi theo dõi bài Anh Ngữ Sinh Ðộng, nếu có quí vị có thắc mắc về cách phát âm, văn phạm, hay cách hành văn, hay cách chấm câu trong tiếng Anh, xin bấm vào nút E-mail ở cuối bài học và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Hay có thể gửi câu hỏi qua E-mail ở địa chỉ Vietnamese@voanews.com. Chúng tôi sẽ cố gắng giải đáp thắc mắc của quí vị. Quí vị vừa học xong bài 241 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.