Anh Ngữ Sinh Động Bài 231



Anh ngữ sinh động bài 231

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 231. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay có chủ đề Review, Part 4, Ôn lại, Phần 4. Chúng ta sẽ ôn lại vài chương trình đã phát. Ta sẽ nghe một người khách đã mời lên đài và đoán xem tên người đó là gì. Có mấy chữ cần ôn lại: Santa Fe, tên thủ phủ tiểu bang New Mexico ở miền Tây Nam Hoa Kỳ. [Santa Fe có nghĩa là holy faith—lòng tin vào thượng đế– gốc tiếng Spanish.] Theater=rạp hát; opera=nhạc kịch, tuồng. Drama=môn kịch nghệ; nhà viết kịch tiếng Anh gọi là dramatist hay playwright. William Shakespeare=tên nhà soạn kịch và nhà thơ Anh nổi tiếng thời Phục hưng (sinh 1564 – mất 1616). Comedy=hài kịch; tragedy=bi kịch. Twelfth Night is Shakespeare’s famous comedy. Vở kịch Twelfth Night là một hài kịch nổi tiếng của Shakespeare. Romeo and Juliet and Hamlet are Shakespeare’s tragedies. Vở kịch Romeo and Juliet và vở kịch Hamlet là hai vở bi kịch của Shakespeare. Professional photographer=nhà nhiếp ảnh chuyên nghiệp. 

Cut 1

NDE Opening

MUSIC

Max (voice-over):    Hi, I’m Max.

Kathy (voice-over):    Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice-over):    Welcome to New Dynamic English!

MUSIC

Larry:    New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

    Today’s unit is “Review, Part 4.”

MUSIC

NDE Review with Max and Kathy

Kathy:    Today we’re going to review some of our past shows.

    And we’re going to listen to some recordings of our past guests.

    Max, you can try to guess the name of the guest.

Max:    OK. That sounds good.

MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe và đoán tên người khách đã được phỏng vấn trên đài trong một bài học trước. Denver là tên thành phố và thủ phủ tiểu bang Colorado ở Hoa Kỳ. Denver vốn là tên của ông James W. Denver, xưa là secretary of state (quốc vụ khanh) thứ hai của tiểu bang California ở thế kỷ 19. Ghi chú thêm: Chức vụ secretary of state trong các tiểu bang Hoa Kỳ giữ nhiệm vụ tổ chức bầu cử, lưu trữ văn khố tiểu bang, và chứng nhận, và đăng ký việc lập hội hay công ty trong tiểu bang. Phân biệt với chức Secretary of State của chính phủ liên bang là chức Tổng Trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ. Ôn lại cách phát âm mấy chữ: PhoTOgraphy=môn nhiếp ảnh; a PHOtograph /fấu-tờ-gréf/=a photo=tấm ảnh, hình /fấu-tầu/. Phân biệt chỗ nhấn mạnh trong ba chữ: A phoTOgrapher /fờ-tá-grợf-fờ/; a PHOtograph; photoGRAphic /fâu-tờ-gréf-fik/. Work history=quá trình làm việc của một người.

Cut 2

Review Interview 1: Simon Tompkins

Larry:    Interview

Max and Kathy listen to an interview with a guest from a past show.

Can you guess who it is?

Kathy:    OK, Max, listen to this conversation from one of our past shows.

    Who is the guest?

    He’s talking about his vacation last summer.

Simon:    My friend Tony and I went to Santa Fe.

Kathy:    Santa Fe?

Simon:    Yes, Santa Fe, New Mexico.

Kathy:    Where did you stay? Where did you stay in Santa Fe?

Simon:    We stayed in a small hotel.

Kathy:    What did you do in the evening?

Simon:    We went out to dinner.

    We ate in a lot of wonderful restaurants.

    And one night we went to the opera.

Max:    OK. So they went to Santa Fe… and they stayed in a small hotel.

    They, uh, went out to dinner in the evening.

    And one night… they went… to the opera.

    I think I know who it is, but I’d like to hear a little more.

Kathy:    Sure.

    Let’s listen to our guest talk about his work history.

Kathy:    When did you become a professional photographer?

Simon:    In 1972. In 1972 I got a job at a small magazine in Denver.

    I worked there for twelve years, until 1984.

Max:     Yes, now I know.

    He’s a photographer.

    It’s Simon…. Simon Tompkins.

Kathy:    That’s right. Simon is a photographer.

    He lives in Boston now, and he teaches photography at a small college.

    Let’s take a short break.

    Then we’ll talk with Simon by phone.

    This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe và lập lại. Magazine=tạp chí; an E-magazine=tạp chí trên mạng. (E viết tắt của chữ electronic). Phân biệt: Thường thì chữ college chỉ một đại học 4 năm, hay đại học chuyên ngành (college of law, trường luật ; college of pharmacy, trường dược, college of engineering, trường kỹ sư, tất cả nằm trong một university). University=đại học lớn cấp văn bằng từ cử nhân bachelor’s degree đến cấp tiến sĩ doctorate, và có nhiều ngành.

Cut 3

Language Focus.

Larry:    Listen carefully.

Max:    Simon is a photographer.

(pause for repeat)

Max:    He teaches at a small college near Boston.

(pause for repeat)

Max:    In 1972 he got a job as a photographer for a small magazine.

(pause for repeat)

Max:    He worked there for twelve years.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Kathy điện thoại nói chuyện với Simon Tompkins dạy nhiếp ảnh. Nghe câu: Tony and I were watching television. And now I’m cooking dinner. Lúc nãy Tony và tôi đang xem vô tuyến truyền hình. Bây giờ tôi đang làm cơm tối. Hình thức were watching là past progressive Lúc ấy tôi đang xem TV. Trong câu And now I’m cooking dinner, I’m cooking là hình thức present progressivc chỉ một hành động đang xẩy ra ở hiện tại. Boring=chán. Nothing fancy=không có gì cầu kỳ. The restaurant’s food is nothing fancy=món ăn ở tiệm này không có gì đặc biệt (nhưng rẻ và ngon). A fancy restaurant=tiệm ăn sang. A fancy hotel=khách sạn sang. Turn off=tắt đi. Turn on the light=bật đèn; turn off the light=tắt đèn. Turn on the TV=vặn máy vô tuyến truyền hình. –Would you mind turning off the television, as I’m talking on the phone?=bạn vui lòng tắt máy vô tuyến truyền hình vì tôi đang nghe điện thoại.– OK, I’ve turned it off.= được, tôi đã tắt máy TV rồi. Ðể ý đến vị trí của túc từ “it”: I’ve turned off the television=>I’ve turned it off. [Chữ it chen vào giữa chữ turned và off]. Còn muốn xin người khác vặn nhỏ rađiô đi thì dùng câu: Would you mind turning down the radio? Would you mind turning it down?

Cut 4

Telephone to Simon Tompkins

Larry:  Telephone.

    Kathy telephones Simon at his home in Boston.

    Simon and Tony were watching television.

    Now Simon is cooking dinner.

Kathy:    Now let’s talk to Simon.

    We’re going to call him at his home in Boston.

SFX:    phone ring and pickup (through earphone)

Kathy:    Hello, Simon?

Simon:    Yes?

Kathy:    This is Kathy… at the New Dynamic English radio program.

Simon:    Oh, hi, Kathy. How are you?

Kathy:    Just fine. And you?

Simon:    Oh, just fine.

Kathy:    What are you doing?

Simon:    Oh, Tony and I were watching television.

    And now I’m cooking dinner.

Kathy:    What were you watching?

Simon:    Oh, nothing much.

    We were watching a baseball game, but it was boring.

    So we turned it off.

Kathy:    What’s for dinner?

Simon:    Oh, just hamburgers. Nothing fancy.

    Hamburgers and a salad.

Kathy:    Well, enjoy your evening.

Simon:    Thanks. It’s been nice talking to you.

    Bye now.

Kathy:    Good-bye.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong câu: What was Simon doing earlier in the evening? Lúc tối Simon đang làm gì? He was watching a football game on television, anh ta đang xem đấu banh bầu dục kiểu Mỹ, thì was watching là một hình thức gọi là past progressive, thể tiệm tiến trong quá khứ, chỉ một việc kéo dài ở quá khứ; thành lập bằng past tense của BE và verb-ing. Thí dụ: Hôm qua lúc bạn gọi điện thoại cho tôi thì tôi đang đọc một cuốn tiểu thuyết. When you called me yesterday, I was reading a novel. Trong câu này, có hai động tác ở quá khứ, một là called, gọi điện-thoại, và hai là đọc tiểu thuyết, was reading a novel. Hành động đọc tiểu thuyết kéo dài trong quá khứ nên ở thể past progressive. Tương tự: Khi ba tôi ở sở về tối hôm qua thì má tôi đang làm cơm, When my father came home from work yesterday evening, my mother was cooking dinner.

Cut 5

Language Focus. Listen and answer. Was watching

Larry:    Listen and answer.

Max:    What was Simon doing earlier in the evening?

(ding)
(pause for answer)

Max:    He was watching television.

(short pause)

Max:    Was he watching a football game?

(ding)
(pause for answer)

Max:    No, he was watching a baseball game. [trận đấu bóng chày]

(short pause)

Max:    What’s he doing now?

(ding)
(pause for answer)

Max:    He’s cooking dinner.

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 231 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp